Thảo quả (danh pháp hai phần: Amomum tsao-ko hay Amomum
tsaoko) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Loài này được
Crevost & Lemarié miêu tả khoa học đầu tiên năm 1917.
Thảo quả dùng làm thuốc trong Trung y và ẩm thực Trung Hoa
cũng như ẩm thực Việt Nam, được ghi đầu tiên trong sách Ẩm thiện chính yếu, là
quả chín phơi hay sấy khô của cây thảo quả.
Thảo quả được trồng và mọc hoang ở những vùng khí hậu mát ở
miền Bắc Việt Nam như Hoàng Liên Sơn, Hà Giang, Tây Bắc Việt Nam. Ở Trung Quốc,
thảo quả có mọc ở các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây, Quý Châu.
Thảo quả không những tạo hương vị cho nhiều
món ăn mà nó còn rất có lợi cho sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, loại thảo dược này
cũng có tác dụng phụ khi dùng.
Thảo quả là một loại thảo dược được sử dụng rộng rãi trong
nhiều món ăn. Nhờ đặc tính vừa thơm, vừa ngọt lại cay, thảo quả được coi là
"nữ hoàng" của các loại gia vị.
Trên thị trường có hai loại thảo quả là thảo quả màu xanh lá
cây và màu đen. Vỏ của 2 loại đều có 3 mặt, bên trong chứa các hạt nhỏ. Thông
thường, loại hạt này được sử dụng làm phụ gia trong đồ uống như trà và cà phê
vì nó có hương vị độc đáo và thơm ngon.
Giá trị dinh dưỡng của thảo quả
Khi nói đến các chất dinh dưỡng của thảo quả, các chuyên gia
sức khỏe đều thừa nhận trong loại thảo dược này có hàm lượng các chất sau rất
phong phú: Carbohydrate; protein; chất xơ; các vitamin như vitamin C, niacin,
pyridoxine, riboflavin và thiamin; khoáng chất như phốt pho, đồng, sắt, canxi,
magiê, mangan và kẽm; tinh dầu (dầu dễ bay hơi)…
Lợi ích sức khỏe của
thảo quả
Ngoài tác dụng làm cho
các món ăn thêm ngon, thảo quả còn có những lợi ích sức khỏe sau
đây.
- Tốt cho tim: Thảo quả là một nguồn cung cấp khoáng chất như
kali, canxi và magiê... rất phong phú. 100g thảo quả có chứa tới 1119mg kali.
Kali là một thành phần quan trọng của tế bào và chất dịch cơ thể giúp kiểm soát
nhịp tim và huyết áp.
- Bổ máu: Thảo quả cũng là một nguồn tuyệt vời của sắt. 100g thảo quả có
chứa 13,97mg sắt (tương đương 175% lượng sắt bạn cần mỗi ngày). Sắt là chất cần
thiết trong việc hình thành tế bào máu và sự trao đổi chất của các tế bào. Kết
hợp với các dưỡng chất khác như kali, magiê... thảo quả được coi là chất góp
phần sản xuất các tế bào máu đỏ.
- Phòng chống ung thư: Một nghiên cứu của Viện Ung thư Quốc gia
Chittaranjan ở Ấn Độ cho thấy uống nước pha từ thảo quả có tác dụng ức chế sự
tăng trưởng, thậm chí tiêu diệt các tế các tế bào gây ung thư, đặc biệt là ung
thư ruột kết. Nghiên cứu này được thực hiện trên chuột bạch Thụy Sĩ, tuy nhiên,
các kết quả được khuyến khích để nghiên cứu sâu hơn với các thử nghiệm lâm sàng
liên quan đến con người.
- Làm giảm huyết áp: Một nghiên cứu được thực hiện bởi Trung
tâm Nghiên cứu thuốc tại trường Cao đẳng Y tế RNT ở Ấn Độ cho thấy rằng thảo
quả có tác dụng ngăn ngừa huyết áp cao. Uống 3g thảo quả mỗi ngày trong 12 tuần
làm giảm đáng kể huyết áp tâm thu, tâm trương và huyết áp trung bình. Các kết
quả của nghiên cứu này được khuyến khích cho việc sử dụng thảo quả để giảm yếu
tố nguy cơ bệnh tim mạch.
- Ngăn ngừa đông máu: Một nghiên cứu được thực hiện bởi WJ Suneetha
cho Cục Hóa sinh và dinh dưỡng tại Viện nghiên cứu Công nghệ Thực phẩm Trung
ương Ấn Độ cho thấy thảo quả có chứa một số thành phần bảo vệ và ngăn chặn các
máu vón cục và nguy cơ hình thành cục máu đông. Thảo quả có tác dụng này là bởi
vì nó có thể chống lại sự kết tập tiểu cầu, mà kết tập tiểu cầu lại chính lại
là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành cục máu đông.
- Lợi tiểu: Một nghiên cứu được thực hiện bởi AH
Gilani cho Bộ Khoa học sinh học và y sinh tại Đại học Aga Khan ở Pakistan xác
nhận rằng, thảo quả thúc đẩy việc đi tiểu, tăng lượng nước tiểu từ thận để loại
bỏ các chất dư thừa và độc tố ra khỏi cơ thể. Nghiên cứu này được thực hiện
trên chuột thí nghiệm, tuy nhiên, kết quả rất đáng khích lệ cho các nghiên cứu
thử nghiệm lâm sàng liên quan đến con người.
- Giảm sự đầy hơi: Thảo quả có tác dụng làm giảm nước và
không khí trong cơ thể, từ đó giúp giảm tình trạng đầy hơi, trướng bụng. Ăn
tỏi, hành tây là một nguyên nhân có thể làm tăng lượng không khí và nước trong
cơ thể và làm cho bạn khó chịu ở bụng. Để giảm tình trạng này, bạn nên ăn cùng
với thảo quả.
- Tránh được tình
trạng ợ nóng: Loại thảo dược này
kích thích việc sản xuất mật và làm giảm lượng axit tiết ra trong dạ dày. Từ
đó, nó có tác dụng chống lại nguy cơ bị ợ nóng.
Ngoài ra, thảo quả còn có một số tác dụng khác như:
- Giảm lượng caffeine trong cơ thể
- Làm giảm sự co thắt dạ dày
- Làm mát cho cơ thể
- Giảm bớt đau bụng ở trẻ em
- Làm dịu sự đau họng
- Giảm đau dây thần kinh
- Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp do dị ứng như ho, cảm lạnh,
viêm phế quản và hen suyễn...
Lưu ý khi dùng thảo quả:
Nhìn chung, thảo quả an toàn cho hầu hết mọi người. Tuy
nhiên, phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng quá nhiều loại thảo dược
này.
Hạt thảo quả có thể gây ra đau bụng (đau co thắt) nếu được
tiêu thụ nhiều. Vì vậy, bệnh nhân có sỏi ở túi mật nên tránh dùng thảo dược này
hoặc nên tham khảo tư vấn của bác sĩ trước khi dùng.
Một vài tác dụng phụ khác mà bạn có thể gặp khi dùng thảo quả
bao gồm: khó thở, tức ngực, phát ban hoặc sưng da... Nếu thấy có các dấu hiệu
này, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét